Dalat yoghurt, Dalat Milk
i Ảnh: người đóng góp Open Food Facts · CC BY-SA
Chế phẩm sữa · Việt Nam

Dalat yoghurt

thương hiệu Dalat Milk
Việt Nam
NOVA4
67 kcaltrong 100 g · 3% lượng tham chiếu
4,8 gđường trong 100 g
Mã vạch (EAN-13)8938503131988
Tiền tố GS1893 · GS1 Vietnam
Phụ gia2: E428, E471
Chất gây dị ứngNguồn không ghi
NhãnKhông chất bảo quản
8938503131988

Tiền tố 893 do GS1 Vietnam cấp. Nó cho biết nơi mã được đăng ký, không phải nơi sản phẩm được làm ra.

Giá trị dinh dưỡng

Trong 100 g, kèm tỷ lệ so với lượng tham chiếu cho người trưởng thành (8400 kJ / 2000 kcal)
Chất dinh dưỡng100 gLượng tham chiếu
Năng lượng67 kcal3%
Chất béo3,8 g5%
trong đó chất béo bão hòa0,11 g1%
Carbohydrate4,5 g2%
trong đó đường4,8 g5%
Chất xơ0,01 g—
Chất đạm3,7 g7%
Muối0,13 g2%

Open Food Facts, ODbL, thẻ được sửa ngày 12 tháng 3, 2026 · Lượng tham chiếu: Quy định (EU) số 1169/2011, Phụ lục XIII.

Thành phần

Đúng như ghi trên bao bì; chất gây dị ứng in đậm

Fresh cow milk (98.31%), starch, gelatine, emulsifier (471), milk protein concentrate, lactase enzyme, salt, Streptococcus thermophilus and Lactobacillus bulgaricus

Trong nguồn, danh sách thành phần chỉ có bằng Tiếng Anh; chúng tôi giữ nguyên, không chỉnh sửa và không dịch.

Không chất bảo quản
  • E428Gelatin
  • E471Chất nhũ hóa · Chất ổn định

Nguồn: Open Food Facts, ODbL · tên và chức năng của phụ gia: hệ thống phân loại của Open Food Facts.

Tác động đến khí hậu

1,89kg CO₂e/kg

Giá trị tham chiếu của nhóm sản phẩm này: 1,89 kg CO₂e cho mỗi kg sản phẩm (sản phẩm gần nhất trong Agribalyse).

Do ADEME tính cho sản phẩm trung bình được tiêu dùng tại Pháp, từ đồng ruộng đến bàn ăn. Giá trị mô tả nhóm sản phẩm, không phải chính sản phẩm này.

Nguồn: Agribalyse 3.1 (ADEME), Licence Ouverte, cập nhật ngày 30 tháng 6 năm 2026 · ghép theo nhóm: phân loại của Open Food Facts.

Quốc gia bán

Bán với mã này tại Việt Nam
Việt Nam

Nguồn: Open Food Facts, các quốc gia bán do người đóng góp ghi lại.

Nguồn

Mỗi khối trên trang này đều ghi nguồn của nó

Bạn thấy lỗi? Lỗi được sửa tại nguồn, trên Open Food Facts, và sẽ hiển thị ở đây trong lần cập nhật tiếp theo.