FAOSTAT
Lạm phát giá thực phẩm tại Việt Nam
Biến động giá thực phẩm tại Việt Nam so với cùng kỳ năm trước (tháng 6 năm 2026): +3,1%. Chuỗi số liệu hằng tháng từ năm 2001, dựa trên chỉ số giá tiêu dùng quốc gia do FAO tổng hợp.
+3,1%lạm phát giá thực phẩm so với cùng kỳ
+4,7%lạm phát chung, cùng tháng
140,9chỉ số giá thực phẩm (2015 = 100)
+17,4%biến động giá thực phẩm trong năm năm
+45,6%mức lạm phát thực phẩm hằng năm cao nhất từ năm 2000 (tháng 6 năm 2008)
Lạm phát thực phẩm và lạm phát chung trong mười năm
So với cùng kỳ năm trước, theo tháng
- Thực phẩm
- Chung
- Trung vị thế giới, thực phẩm
Chênh lệch dương nghĩa là giá thực phẩm tăng nhanh hơn mặt bằng giá chung.
Theo từng năm
Trung bình các mức biến động so với cùng kỳ theo tháng
| Năm | Thực phẩm | Chung | Chênh lệch (điểm phần trăm) |
|---|---|---|---|
| 2026 | +3,0% | +4,4% | -1,4 |
| 2025 | +2,9% | +3,3% | -0,4 |
| 2024 | +4,0% | +3,6% | +0,4 |
| 2023 | +3,5% | +3,3% | +0,2 |
| 2022 | +2,6% | +3,2% | -0,6 |
| 2021 | +0,7% | +1,8% | -1,1 |
| 2020 | +10,0% | +3,2% | +6,8 |
| 2019 | +4,1% | +2,8% | +1,3 |
| 2018 | +3,3% | +3,5% | -0,3 |
| 2017 | -1,1% | +3,5% | -4,6 |
| 2016 | +2,4% | +2,7% | -0,3 |
| 2015 | +1,5% | +0,6% | +0,9 |
| 2014 | +4,0% | +4,1% | -0,1 |
| 2013 | +2,7% | +6,6% | -3,9 |
| 2012 | +8,4% | +9,3% | -0,9 |
| 2011 | +26,6% | +18,6% | +8,0 |
| 2010 | +10,7% | +9,2% | +1,5 |
| 2009 | +9,0% | +7,0% | +2,0 |
| 2008 | +36,8% | +23,1% | +13,7 |
| 2007 | +11,2% | +8,3% | +2,9 |
| 2006 | +8,7% | +7,4% | +1,2 |
| 2005 | +11,2% | +8,3% | +3,0 |
| 2004 | +12,5% | +7,8% | +4,8 |
| 2003 | +2,5% | +3,2% | -0,7 |
| 2002 | +5,7% | +3,7% | +2,0 |
| 2001 | -0,6% | -0,4% | -0,1 |
Nguồn: FAOSTAT, chỉ số giá tiêu dùng (FAO), CC BY 4.0, cập nhật ngày 20 tháng 10 năm 2026 · tính toán của Shelfpedia: lạm phát chung, trung bình năm, chênh lệch, biến động năm năm.
FAO. 2026. FAOSTAT: Consumer Price Indices. Accessed on 24 October 2026. https://www.fao.org/faostat/en/#data/CP Licence: CC-BY-4.0.